Cơ bản về mạch chỉnh lưu và mạch ổn áp

mạch chỉnh lưu và ổn áp

Cơ bản về mạch chỉnh lưu và mạch ổn áp

mạch chỉnh lưu và ổn áp
mạch chỉnh lưu và ổn áp

 

I. Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
1.1. Bộ nguồn trong các mạch điện tử
Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio – Cassette, Amply, Ti vi màu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng các thiết bị này lại được cắm trực tiếp vào nguồn điện 220V AC 50Hz, như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên. bộ phận chuyển đổi bao gồm :

  • Biến áp nguồn : Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v..v …
  • Mạch chỉnh lưu : biến đổi điện xoay chiều (AC) thành một chiều (DC).
  • Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
  • Mạch ổn áp: Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ
Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp
Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn

1.2. Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ (bán chu kỳ) 

Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng một Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ. Ở chu kỳ dương => Diode được phân cực thuận, do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua tải. Ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.

1.3. Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ (Chỉnh lưu cầu)

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .

  • Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 => qua Rtải => qua diode D4 về đầu dây âm
  • Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải => qua D3 về đầu dây âm.
  • Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.

II. Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp

2.1. Mạch lọc dùng tụ điện
Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn µF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu trong hai trường hợp có tụ và không có tụ

  • Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc.
  • Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô.
  • Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF .

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.

  • Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải hoặc tải tiêu thụ một công suất không đáng kể so với công suất của biến áp thì điện áp DC thu được là bằng 1,4 lần điện áp xoay chiều.

2.2. Mạch chỉnh lưu nhân 2

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

  • Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau chiều vào điểm giữa hai tụ => ta sẽ thu được điện áp tăng gấp 2 lần.
  • Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường.
  • Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần.

III. Mạch ổn áp cố định

3.1. Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp
Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp cho mạch dò kênh trong Ti vi màu.

  • Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và ghim trên Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò kênh.
  • Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0
  • Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1, ta có:

I1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 ~ 10mA

Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz ≤ 25 mA

3.2. Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp

Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ (≤ 20mA). Để có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới đây.

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại

  • Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương đối phẳng.
  • Nguyên lý ổn áp: Thông qua điện trở R1 và Dz ghim cố định điện áp chân B của Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng, và ngược lại …
  • Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng rãi. Mạch được đóng gói thành IC họ LA78xx, LA79xx để thay thế cho mạch ổn áp trên. IC LA78xx có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh của sơ đồ trên.

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn ápCơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

IC ổn áp họ LA78xx                                IC ổn áp LA7805

  • LA7805 IC ổn áp 5V
  • LA7808 IC ổn áp 8V
  • LA7809 IC ổn áp 9V
  • LA7812 IC ổn áp 12V

Lưu ý Họ IC78xx chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác dụng. Muốn dòng tiêu thụ tăng lên, ta phải lắp thêm tản nhiệt cho IC. Công suất có thể lên đến 2 Ampe.

3.3. Ứng dụng của IC ổn áp họ 78xx

IC ổn áp họ 78xx được dùng rộng rãi trong các bộ nguồn, như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi màu, trong máy tính…

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD

IV. Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)

4.1. Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp
Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp

* Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp:

  • Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi, tuy nhiên sự thay đổi này có giới hạn.
  • Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều.

* Nguyên tắc hoạt động của mạch

  • Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : điện áp lấy mẫu)
  • Mạch tạo áp chuẩn => ghim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )
  • Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển.
  • Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công suất theo hướng ngược lại, nếu điện áp ra tăng => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công suất dẫn giảm =>điện áp ra giảm xuống.  Ngược lại nếu điện áp ra giảm => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công suất lại dẫn tăng => và điện áp ra tăng lên =>> kết quả điện áp đầu ra không thay đổi.

 

4.2 – Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều Điện áp đầu ra bằng phẳng

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .

* Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.

  • Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%.
  • Q1 là đèn công suất nguồn cung cấp dòng điện chính cho tải , điện áp đầu ra của mạch ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị 12V cố định .
  • R1 là trở phân dòng có công suất lớn gánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công suất.
  • Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2.
  • Diode zener Dz và R4 tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.
  • Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công suất Q1.
  • R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1

* Nguyên lý hoạt động:

  • Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.
  • Giả sử : Khi điện áp vào tăng => điện áp ra tăng => điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz ghim từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó UBE giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh => ta lại thu được Ura tăng. Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất nhanh khoảng vài micro giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều => kết quả là điện áp đầu ra tương đối phẳng.
  • Khi điều chỉnh biến trở VR1, điện áp lấy mẫu thay đổi, độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi => kết quả là điện áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điện áp ra theo ý muốn.

4.3. Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật

Cơ bản: Mạch chỉnh lưu và ổn áp

Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính trong Ti vi mầu nội địa Nhật .

  • C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.
  • C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.
  • Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu Ulm
  • R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc
  • R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công suất Q1
  • R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công suất lớn.
  • Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai
  • Khuếch đại điện áp dò sai
  • Q1 đèn công suất nguồn

=> Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định .
Have fun!
Nguồn: internet

- Trang hỗ trợ getlink: Click Here
- Các bạn nên dùng Winrar bản mới nhất để giải nén file tải về hoặc dùng phần mềm tạo ổ ảo như Virtual Clonedrive để mở file .iso nhé!
- Mọi thắc mắc, giao lưu, hỏi đáp, các bạn vui lòng nhắn với mình qua biểu tượng chat phía dưới góc phải màn hình hoặc Zalo: 0886.311.622 nhé!
Chúc các bạn thành công!
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *